Phân hạng gỗ: giúp cho các nhà sản xuất đồ gỗ hiểu và có cái nhìn đúng về loại mình đang cần mua. Mua đúng chất lượng cần. Giá cả hợp lý, phù hợp với sản phẩm sản xuất đang cần. Tiết kiệm chi phí sản xuất. Phân hạng gỗ này được tạo lập hơn 100 năm trước bởi Hiệp hội gỗ cứng Quốc Gia (NHLA). Đến ngày nay, phận hạng gỗ này vẫn là tiêu chuẩn cho ngành công nghiệp gỗ cứng của Mỹ. Và là cơ sở để phân loại gỗ xẻ xuất khẩu. Để hiểu chi tiết hơn, hãy cùng Gỗ Nam Mỹ tìm hiểu thêm như bên dưới nhé.

  1. GỖ HẠNG FAS (FIRST AND SECOND):

Phân hạng gỗ loại FAS là gỗ hạng nhất và hạng hai. FAS được viết tắt từ “First and Second”

Đặc điểm:

  • Đoạn cắt dài, tốt: phù hợp cho đồ gỗ nội thất chất lượng cao. Và cho sản phẩm cần những thanh gỗ dài và rộng.
  • Kích thước tấm gỗ tối thiểu: rộng từ 6″ (15.24cm) x dài 8′ (244cm) trở lên.
  • Tỉ lệ các phần cắt gỗ có chất lượng tốt trên bề mặt chiếm từ 83 1/3% (83.3% – 10/12 phần) đến 100%.
  • Các phần cắt có chất lượng tốt: có kích thước tối thiểu là rộng 3″ (7.26cm) x dài 7′ (213.3cm). HOẶC rộng 4″ (10.16cm) x dài 5′ (152.4cm).
  • Số lượng các phần cắt cho phép phụ thuộc vào kích thước của từng tấm gỗ khác nhau. Thường cho phép cắt từ một đến hai phần. Do đó, chiều rộng và chiều dài tối thiểu của các tấm gỗ có chất lượng tốt sau khi cắt sẽ khác nhau. Điều này còn phụ thuộc vào từng loại gỗ, độ ẩm, gỗ đã được sấy khô bằng lò hay sấy tự nhiên.
  • Cả hai mặt của tấm gỗ phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho FAS

  1. GỖ HẠNG F1F – FAS MỘT MẶT (FAS ONE FACE):

Đặc điểm:

  • Phân hạng gỗ F1F: có một mặt chất lượng FAS, một mặt chất lượng hạng phổ thông số 1.
  • Loại F1F này thường được bán chung kiện chung lô với loại FAS. Tùy từng nhà cung cấp gỗ, tỉ lệ trộn lẫn này sẽ khác nhau cho từng lô, từng kiện, từng đợt. Hiện tại chưa có qui định trộn lẫn theo tỉ lệ bắt buộc nào. Do đó, đây là nguyên nhân làm cho giá bán giữa các nhà cung cấp gỗ có sự chênh lệch. Nhưng thông thường sự trộn lẫn là 20 – 80, nghĩa là 20% tấm gỗ loại F1F và 80% tấm gỗ loại FAS. Người mua nên hỏi rõ nhà cung cấp về tỉ này để có sự so sánh giá đúng và đúng nhu cầu, chất lượng đang cần.
  1. GỖ HẠNG SELECT (LOẠI LỰA CHỌN – HÀNG TUYỂN):

Đặc điểm:

  • Loại này giống như loại F1F, nhưng kích thước tối thiểu của tấm gỗ tối thiểu theo yêu cầu
  • Kích thước tối thiểu rộng 4″ (10.16cm) x dài 6′ (182.8cm) trở lên.
  • Có tối thiểu 1 mặt loại FAS.

-> Thực tế trong xuất nhập khẩu gỗ cứng từ Mỹ, các loại FAS, F1F và loại hàng tuyển chọn sẽ được kết hợp với nhau trong những lô hàng. Do đó, người mua hàng nên hỏi rõ người bán về tỉ lệ kết hợp này để chắc chắn mình nhận được đúng chất lượng mong đợi.

  1. GỖ HẠNG PRIME GRADE – HẠNG XUẤT SẮC:

Gỗ hạng xuất sắc phải có chất lượng tối thiểu hạng hàng tuyển trở lên, được xẻ vuông vắn, không bị lẹm và vẻ đẹp của gỗ là yếu tố chính được tính đến. Kích thước tối thiểu của tấm gỗ thay đổi tùy từng loài cây, khu vực và người bán chứ không cố định.

  1. GỖ HẠNG COMSEL:

Là loại xuất phát từ hàng hạng tuyển và hạng phổ thông số 1 (1C). Hạng này có lượng gỗ tốt tối thiểu phải thuộc hạng 1C hoặc tốt hơn và vẻ đẹp của gỗ là một yếu tố chính được xét đến. Kích thước tối thiểu của tấm gỗ thay đổi tùy từng loài cây, khu vực và người bán chứ không cố định.

  1. GỖ HẠNG PHỔ THÔNG SỐ 1 (1C) (NUMBER 1 COMMON – NO. 1C):

Đặc điểm:

  • Đoạn cắt ngắn nên phù hợp để làm cửa tủ bếp và các đồ gỗ nội thất. Ở Mỹ, loại này còn thường được gọi là “loại tủ” vì khả năng thích ứng với kích thước tiêu chuẩn của cửa tủ bếp được sử dụng khắp nước Mỹ.
  • Kích thước tối thiểu là rộng 3″ x dài 4′, và sau khi cắt thì phần gỗ tốt chiếm tối thiểu 66 2/3% (8/12 phần) trở lên. Phần gỗ tốt sau khi cắt có kích thước được phép là 3″x3′, 4″x2′.
  • Cả 2 mặt phải đạt yêu cầu tối thiểu của loại 1C.

  1. GỖ HẠNG PHỔ THÔNG SỐ 2A (SỐ 2AC)/ HẠNG PHỔ THÔNG 2C (NUMBER 2 COMMON – NO. 2C):

Đặc điểm:

  • Đây được gọi là loại kinh tế vì giá cả và sự phù hợp của nó cho sản xuất đồ nội thất & ngành công nghiệp sàn gỗ cứng ở Mỹ.
  • Kích thước tối thiểu là rộng 3″ x dài 4′ và phần gỗ tốt chiếm từ 50% (6/12 phần) trở lên. Phần gỗ tốt sau khi cắt có kích thước nhỏ nhất được phép là 3″ x2′.
  • Mặt xấu nhất phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của loại phổ thông 2C thì vấn đề của mặt tốt hơn là gì không quan trọng.

  1. GỖ HẠNG PHỔ THÔNG SỐ 2B (SỐ 2BC)/ HẠNG PHỔ THÔNG 3C (NUMBER 3 COMMON – NO. 3C):

Đặc điểm:

Loại này có yêu cầu giống với loại 2AC (2C). Ngoại trừ tất cả các phần cắt cần thiết chỉ yêu cầu là tốt.

Loại phổ thông số 2 là sự kết hợp giữa loại phổ thông 2A và 2B. Trong đó tỷ lệ phần trăm của một trong hai loại này ngẫu nhiên trong bất kỳ lô hàng nào.

Loại này thường được sử dụng nội bộ Mỹ và ván lót sàn.

CÁC LOẠI TIÊU CHUẨN NÀY TẠO THÀNH KHUÔN KHỔ CHO TẤT CẢ CÁC LOẠI GỖ CỨNG Ở MỸ ĐƯỢC BÁN. ĐIỀU QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý CHÍNH LÀ: GIỮA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN BẤT KỲ NGOẠI LỆ NÀO ĐỐI VỚI QUY TẮC NÀY ĐỀU ĐƯỢC CHẤP NHẬN VÀ THẬM CHÍ KHUYẾN KHÍCH.

HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI TẠI ĐÂY HOẶC QUA ZALO/ ĐIỆN THOẠI 0779.769.209/ 0938.141.885 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN KỸ HƠN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ BÁO GIÁ.